03/11/2016
HƯỚNG DẪN: Sơ kết 10 năm (2006- 2016) thực hiện Nghị quyết số 06 NQ/HND

HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM 

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

BAN TUYÊN HUẤN

*

Số 01 - HD/BTH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Hà Nội, ngày 11 tháng 01 năm 2016

 

HƯỚNG DẪN

Sơ kết 10 năm (2006- 2016) thực hiện Nghị quyết số 06 NQ/HND ngày 25/7/2006 của Ban Chấp hành Trung ương Hội Nông dân Việt Nam “Về đẩy mạnh công tác khoa học và công nghệ của Hội Nông dân Việt Nam góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn”

-----------

A. XÂY DỰNG BÁO CÁO

Căn cứ mục tiêu, nội dung của Nghị quyết và Kế hoạch, chương trình hành động thực hiện của Hội Nông dân  các cấp để xây dựng báo cáo sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện. Báo cáo gồm các nội dung chính sau:

PHẦN THỨ NHẤT

KẾT QUẢ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT

I. Đặc điểm, tình hình

Nêu khái quát tình hình đơn vị, những thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.

II. Kết quả thực hiện Nghị Quyết

1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện của Ban chấp hành, Ban Thường vụ

1.1. Xây dựng, ban hành các văn bản chỉ đạo thực hiện Nghị quyết (nêu nội dung, mục tiêu cụ thể).

1.2. Công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt học tập và đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết. Nội dung, biện pháp, hình thức cụ thể của các cấp Hội trong việc triển khai Nghị quyết.

1.3. Công tác tổ chức, triển khai thực hiện của Hội nông dân các cấp. Đánh giá việc cụ thể hóa các nội dung, giải pháp chủ yếu đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết của địa phương, đơn vị; kết quả thực hiện mục tiêu, yêu cầu đề ra.

1.4. Công tác kiểm tra, đánh giá định kỳ, biểu dương khen thưởng các tập thể, cá nhân tiêu biểu trong thực hiện Nghị quyết.

2. Kết quả thực hiện các nội dung Nghị quyết

Phân tích, đánh giá mức độ đạt được theo 5 nội dung của Nghị quyết. Có so sánh với trước khi có Nghị quyết.

2.1. Phối hợp tổ chức học tập nâng cao trình độ văn hóa, chính trị, chuyên môn nghiệp vụ; khả năng tiếp thu khoa học công nghệ, khả năng quản lý kinh tế… cho cán bộ, hội viên, nông dân, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nông nghiệp nông thôn và hội nhập kinh tế quốc tế theo tinh thần nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ X, XI của Đảng.

2.2. Đẩy mạnh công tác ứng dụng chuyển giao khoa học kỹ thuật và công nghệ cho nông dân.

Tập trung đưa nhanh các tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất (cây, con giống, vật tư, thú ý, thức ăn chăn nuôi …), kinh doanh, dịch vụ cải thiện đời sống.

Ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ chế biến, bảo quản nông sản sau thu hoạch, công nghệ thông tin…

Phát triển dịch vụ nông thôn, làng nghề, ngành nghề truyền thống, hình thành những làng nghề mới để phát triển sản xuất, giải quyết việc làm tại chỗ cho nông dân, tạo ra nhiều hàng hóa phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu có hàm lượng khoa học kỹ thuật cao.

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong bảo vệ môi trường…..

Tăng cường các lớp tập huấn, đổi mới nội dung tập huấn cho phù hợp với nhu cầu của nông dân.

Kết quả thực hiện Chương trình phối hợp hoạt động giữa HND với Sở KH&CN tỉnh.

Kết quả Cuộc thi Sáng tạo kỹ thuật Nhà nông toàn quốc (lần thứ 3,4,5,6).

Kết quả phối hợp với các ngành khác.

2.3. Tăng cường công tác nghiên cứu khoa học

Tăng cường năng lực nghiên cứu khoa học (mua sắm máy móc, trang thiết bị phục vụ nghiên cứu).

Thực hiện nghiên cứu khoa học (các đề tài, khoa học xã hội và nhân văn, dự án nghiên cứu khoa học và công nghệ); dự án phát triển khoa học và công nghệ.

2.4. Củng cố phát triển bộ máy thực hiện công tác khoa học và công nghệ.

Tập trung đẩy mạnh công tác ứng dụng và chuyển giao kết quả nghiên cứu (kết quả khoa học công nghệ mới từ nước ngoài, trong nước) cho nông dân.

Xây dựng và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thực hiện công tác khoa học và công nghệ.

2.5. Gắn công tác khoa học và công nghệ với các phong trào thi đua và công tác Hội.

III. Đánh giá chung kết quả thực hiện

1. Ưu điểm.

2. Nhược điểm, tồn tại hạn chế.

3. Nguyên nhân.

Phân tích nguyên nhân đạt được ưu điểm, nhược điểm, tồn tại.

4.Một số kinh nghiệm trong quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết.

PHẦN THỨ HAI

ĐỊNH HƯỚNG, NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI

I. Định hướng nhiệm vụ đẩy mạnh công tác khoa học và công nghệ của Hội Nông dân Việt Nam góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn giai đoạn 2016 – 2020

1. Mục tiêu

Xác định mục tiêu cụ thể và 1 số chỉ tiêu cho phù hợp với thực tế.

2. Nhiệm vụ, giải pháp

- Giải pháp về tuyên truyền.

- Giải pháp về công tác tham mưu cho cấp ủy đảng.

- Giải pháp về đẩy mạnh công tác ứng dụng chuyển giao khoa học kỹ thuật và công nghệ cho nông dân.

- Giải pháp về đẩy mạnh thực hiện Chương trình phối hợp hoạt động giữa Hội Nông dân Việt Nam với Bộ Khoa học và Công nghệ.

II. Kiến nghị, đề xuất

1.Với Đảng.

2.Với Chính phủ.

3.Với Trung ương Hội.    

B. TRÌNH TỰ, THỜI GIAN SƠ KẾT

I. Trình tự sơ kết

Sơ kết được tiến hành từ cơ sở đến huyện, tỉnh, thành phố. Sau khi sơ kết xong, cấp dưới hoàn thiện báo cáo và gửi kết quả đúng thời gian cho cấp trên trực tiếp.

II. Thời gian sơ kết

1.Cấp huyện và cơ sở

Tiến hành sơ kết trong ½ ngày và nộp báo cáo kết quả thực hiện và các phụ lục về Hội Nông dân tỉnh, thành phố xong trước ngày 10/4/2016.

2.Cấp tỉnh, thành phố

Tiến hành sơ kết trong 1 ngày và nộp báo cáo sơ kết và các phụ lục về Trung ương Hội trước ngày 10/5/2016.

C. CÔNG TÁC KHEN THƯỞNG

Hội Nông dân các cấp xét và đề nghị khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc.

I. Khen thưởng của Hội Nông dân cấp tỉnh, huyện, cơ sở

Do Hội Nông dân tỉnh hướng dẫn thực hiện.

II. Khen thưởng cấp Trung ương Hội

Mỗi tỉnh, thành Hội đề xuất 01 tập thể, 01 cá nhân có thành tích xuất sắc đề nghị Ban Thường vụ Trung ương Hội xét tặng Bằng khen của Ban Chấp hành Trung ương Hội Nông dân Việt Nam.

Mỗi ban, đơn vị thuộc Trung ương Hội đề nghị từ 1 đến 2 cá nhân có thành tích xuất sắc đề nghị Ban Thường vụ Trung ương Hội xét tặng Bằng khen của Ban Chấp hành Trung ương Hội Nông dân Việt Nam.

III. Tiêu chí khen thưởng

1. Đối với tập thể.

- Ban hành Nghị quyết, xây dựng kế hoạch, đề án, chương trình cụ thể nhằm triển khai thực hiện tốt Nghị Quyết.

- Hàng năm có báo cáo đánh giá và nộp theo đúng định kỳ.

- Tổ chức thực hiện tốt Chương trình phối hợp hoạt động giữa HND tỉnh với Sở KH&CN và tổ chức tốt cuộc thi sáng tạo kỹ thuật Nhà nông.

- Xây dựng và thực hiện nhiều đề tài, dự án KHCN đạt hiệu quả cao.

          2. Đối với cá nhân.

Có nhiều thành tích xuất sắc trong công tác KH&CN (10 năm).

Tham gia làm chủ nhiệm đề tài, dự án KHCN đạt kết quả cao, hiệu quả tốt.

Có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, có nhiều tham mưu, đề xuất về KH&CN được thực hiện.

IV. Hồ sơ khen thưởng

- Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân.

- Trích ngang tóm tắt thành tích nổi bật của tập thể, cá nhân về KH&CN trong 10 năm (2006 – 2016).

- Tờ trình của Hội Nông dân tỉnh, Ban, đơn vị thuộc Trung ương Hội./.

 

 

Nơi nhận:

-Thường trực Trung ương Hội;

-Bộ Khoa học&Công nghệ;

-Các Đ/c Ủy viên BCHTW Hội;

-Các tỉnh, thành Hội;

-Các ban, đơn vị thuộc TW Hội;

-Lưu VT.

TRƯỞNG BAN

 

 

(đã ký)

 

 

Nguyễn Hồng Sơn

 

dich vu seo giúp đỡ thám tử tư tphcm điều tra về tình hình bàn ghế hòa phát va san pham bình nóng lạnh giá rẻ va chóng mặt va san pham cua chụp ảnh cưới đà nẵng dang theo du an cửa nhôm cung nhu san pham gốm sứ bát tràng dang su dung túi đeo chéo nam Việc làm đà nẵng gốm sứ bát tràng gốm sứ bát tràng đau đầu túi đựng ipad cho thuê văn phòng quận 3 can ho central Premium du an can ho central Premium cua tuan lam nhe ban.dầu dừa nguyên chất
In tin    Phản hồi    Lượt truy cập: 39
 
 

© Bản quyền của Trung tâm nghiên cứu khoa học nông vận, Hội nông dân Việt Nam
Giấy phép thiết lập trang điện tử trên Internet số: 20059/GP-BC, cấp ngày 5/9/2006 của Bộ Bưu chính, Viễn thông
Phụ trách: Lê Văn Khôi, Giám đốc Trung tâm. 
Tel: 043.7958596; Fax: 043.7958597, Email: ttkhnv@khnv.org.vn