06/01/2020
Hướng dẫn trồng hoa hồng lấy tinh dầu (Rosa sp.)

1. Đặc điểm cây hoa hồng

            Hoa hồng là cây trồng phổ biến với nhiều mầu sắc khác nhau, đặc biệt là cây có hương thơm nhẹ nhàng nên được nhiều người ưu chuộng.

- Rễ: Thuộc loại rễ chùm, ăn ngang rộng, khi bộ rễ lớn phát sinh nhiều rễ phụ.

- Thân: Thuộc nhóm cây thân bụi thấp, có nhiều cành và gai cong, số lượng gai nhiều hay ít tuỳ thuộc vào các giống khác nhau.

- Lá: Lá kép lông chim mọc cách, xung quanh lá chét có nhiều răng cưa nhỏ, tuỳ theo giống mà lá có màu sắc xanh đậm hay xanh nhạt, răng cưa nông hay sâu hay có hình dạng lá khác.

- Hoa: Có nhiều màu sắc và kích cỡ khác nhau, một số giống có mùi thơm nhẹ, đài hoa có màu xanh.

- Quả: Thuộc dạng quả nang, hình trái xoan, trong chứa rất nhiều hạt

2. Thời vụ trồng hoa hồng

Hồng thuộc nhóm cây lưu niên, có thể trồng quanh năm. Tuy nhiên thời vụ trồng tốt nhất là trồng vào 2 thời vụ chính:

- Vụ xuân tháng 2 – 4 (bắt đầu thu hoa tháng 9)

- Vụ thu tháng 9 –10 (bắt đầu thu hoa từ tết nguyên đán)

3. Đất trồng hoa hồng

Đất thích hợp cho hồng là đất thịt hoặc thịt nhẹ, nên chọn những nơi đất cao không bị ngập úng, đất bằng phẳng, tơi xốp thông thoáng, có độ pH từ 6,0-6,5

4. Kỹ thuật trồng và chăm sóc hoa hồng

4.1. Làm đất:

Đất trồng cân được làm kỹ, sạch cỏ, nếu đất chặt bí cần phải bón thêm mùn rơm hoặc trấu hun. Sau khi làm đất xong tiến hành lên luống: luống rộng 1,3 – 1,4 m, mặt luống 70 - 80 cm, luống cao 30 cm, rãnh luống rộng 30 – 40cm.

4.2. Chọn cây giống

Hiện nay ở Việt Nam đang trồng khoảng 50 chủng loại giống hoa hồng các loại, rất đa dạng về màu sắc, kiểu dáng và hầu hết đều có hương thơm. Để khai thác lấy tinh dầu người trồng nên lựa chọn các loại giống có hương thơm.

            Cây nhân bằng phương pháp ghép, tiêu chuẩn giống: có chiều dài cành ghép 20 cm, đường kính cành ghép 0,3cm, có 2 đến 3 cặp lá chét trở lên.

            Cây nhân bằng giâm cành, tiêu chuẩn giống: có chiều dài cành giâm 8-10cm, đường kính cành 0,4cm, rễ ra đều, trắng, chiều dài rễ 3-4cm, có 1-2 mắt đã bật mầm 2 - 4cm. Cây giống tươi, khỏe, xanh tốt, không dị dạng, không bị sâu bệnh hại,

4.3. Mật độ và khoảng cách trồng

Trồng hàng đôi, hàng cách hàng 30 – 35 cm, hàng cách mép luống 15 – 20 cm, cây cách cây 25cm. Với khoảng cách này, tương ứng 5,0 – 5,5 vạn cây/ha (tức là 1.800- 2.000 cây/1sào Bắc Bộ).

4.4. Kỹ thuật trồng

Khi trồng tay trái giữ cây, tay phải lấp đất nhẹ vào xung quanh gốc, ấn nhẹ tay cho cây đứng, tránh làm đứt rễ cây, không để rễ cây tiếp xúc với phân. Trồng xong tưới thật đẫm nước.

     Nếu trồng vào những ngày nắng nóng thì phải che bằng lưới đen hoặc rơm, rạ 2 – 3 tuần để cây nhanh hồi phục, nâng cao tỷ lệ sống cho cây.

4.5. Tưới nước

Có 2 phương pháp tưới:

- Tưới rãnh: bơm nước vào 2/3 các rãnh để 2-4 tiếng, sau đó rút hết nước.

- Tưới mặt: Dùng vòi bơm hoặc gáo tưới vào mặt luống giữa 2 hàng cây. Khi tưới rạch 1 rãnh nhỏ để nước và phân không chảy ra ngoài. Chú ý không làm bắn nước nhiều lên bộ lá và nụ sẽ tạo điều kiện cho nấm bệnh lan truyền.

4.6. Kỹ thuật bón phân

- Lượng phân (tính cho 1 sào Bắc Bộ/năm):

+ Phân chuồng hoai mục: 2-3 tấn

+ Phân lân: 200 kg supe lân

+ Phân Kali: 100 kg kali clorua

+ Phân đạm: 150 kg ure

- Cách bón:

+ Bón lót toàn bộ phân chuồng + 2/3 phân lân

+ Lượng phân còn lại chia đều cho các lần bón, cứ 10-15 ngày bón 1lần

Ngoài ra, cần tưới thêm phân hữu cơ cho hoa hồng và bổ sung phân bón lá cho cây như Komix, Antonix,....

4.7. Bấm ngọn, vít cành điều tiết sinh trưởng

- Phương pháp bấm ngọn, vít cành có thể đạt được 3 mục đích sau:

+ Làm tăng năng suất từ 3 – 4 lần (có thể thu từ 7 - 9 bông/1 gốc/lần thu).

+ Tăng chất lượng cành hoa (chiều dài cành hoa > 70 cm)

+ Điều khiển ra hoa

- Cách làm như sau: Khi cây cao khoảng 30cm thì tiến hành bấm ngọn để cây phân cành. Lúc này cây có thể có hoa, ta bấm bỏ nụ hoa đó đi để tạo điều kiện cho cành lá phát triển. Đối với những cành dinh dưỡng, cành nhỏ thì áp dụng biện pháp vít cành. Dọc theo 2 bên luống cứ 2m cắm 1 cọc chắc, khoẻ; dùng dây thép 2mm căng 2 bên luống theo cọc đã định sẵn, dây thép buộc cao gần bằng mặt luống, dùng tay vít cành xuống dưới dây thép.

5 . Phòng và trị sâu, bệnh hại

5.1. Sâu hại

- Nhện đỏ:

+ Triệu chứng: Cư trú ở mặt dưới của lá, chích hút dịch trong mô lá tạo thành vết hại có màu nâu làm cho lá có màu vàng, quăn queo rồi rụng.

+ Phòng trừ: Thuốc hoá học đặc trị để trừ nhện đỏ là: Pegasus 500 SC 7 – 10 ml/bình 8 lít nước hoặc Ortus 5 SC 10 – 12 ml / bình 8 lít nước…. Phun ngay khi phát hiện có triệu chứng của nhện.

-  Rệp:

+ Triệu chứng: Rệp thường phá hại trên thân, lá, ngọn cây hồng, đặc biệt rệp sáp phủ lớp trắng sáp, không thấm nước.

+ Phòng trừ: Sử dụng các loại thuốc hoá học như sau: Supaside 40 ND nồng độ 0,15 % , Supathion 12ml/1bình 8lít….

- Sâu xanh và sâu khoang:

+ Triệu chứng: Sâu tuổi nhỏ ăn phần thịt lá để lại lớp biểu bì phía trên. Sâu tuổi lớn ăn khuyết lá non, ngọn non, mầm non, khi cây có nụ sâu ăn đến nụ và làm hỏng nụ, hoa.

+ Phòng trừ: Sử dụng Supracide 40 ND liều lượng 10 –15 ml/bình 8 lít, Pegasus 500 SC liều lượng 7 – 10 ml/bình 8 lít, Ofatox 40 EC liều lượng 8 – 10 ml/bình 8 lít, Actara, Regon 25WP liều lượng 1g/bình 8 lít..

- Bọ trĩ:

+ Triệu chứng: Bọ trĩ chích hút nhựa ở ngọn non, lá non, đặc biệt là hại hoa, nụ, tạo vết chích trên cánh hoa, hoa xấu, cánh dị dạng, hoa nhanh tàn và thối.

+ Phòng trừ: Sử dụng một số loại thuốc sau: Polytrin P 440 ND 8 – 10ml/bình 8 lít, Selectron 500 ND 7 –10ml/bình 8 lít, Ofatox 400 EC 8 – 10 ml/bình 8 lít.

5. 2. Bệnh hại

- Bệnh phấn trắng:

+ Triệu chứng: Vết bệnh dạng bột phấn màu trắng xám, bệnh hại trên các lá non, các lá bánh tẻ và cổ bông, bệnh phát triển rất nhanh làm lá biến dạng, thân khô, nụ ít, hoa thường không nở thậm chí chết cây

+ Phòng trừ: Có thể dùng thuốc Score 250 ND liều lượng 10 ml/bình 8 lít , Anvil 5SC liều lượng 7-10 ml/bình 8 lít.

- Bệnh đốm đen:

+ Triệu chứng: Vết bệnh hình tròn, bất định, ở giữa màu xám nhạt, xung quanh màu đen. Bệnh thường phá hoại trên lá bánh tẻ, vết bệnh xuất hiện ở cả hai mặt lá, làm lá vàng, rụng hàng loạt.

+ Phòng trừ: Sử dụng Daconil 500 WP 25 mg/bình 8 lít; Đồng ôxyclorua 30 BTN liều lượng 70 g/bình 8 lít, Anvil 5SC liều lượng 7 –10 ml/bình 8 lít.

- Bệnh gỉ sắt:

+ Triệu chứng: Vết bệnh dạng chấm nổi màu vàng da cam hoặc màu gỉ sắt, hình thành ở mặt dưới lá, bệnh làm lá khô cháy, dễ rụng, hoa nhỏ, cây còi cọc.

+ Phòng trừ: Thuốc phòng trừ là Kocide liều lượng 10 – 15 g/ bình 8 lít, Vimonyl 72 BTN liều lượng 50 g/bình 8 lít, Vicarben –S, Anvil 5SC liều lượng 7 –10 ml/bình 8 lít.

6. Thu hoạch

            Thời gian thu hái hoa thường vào buổi sáng sớm.

Thời điểm thu hái khi có 1/3 số lượng cây trên vườn nở hoa rộ, tiến hành lựa chọn những bông hoa to đã nở đẫy, dung kéo sắc cắt đầu hoa cách đế hoa 5-10 cm

Sau khi thu hái đưa hoa vào chỗ dâm mát, tiến hành tách cánh hoa ra khỏi cuống, chỉ lấy nguyên cánh hoa để đem đi chưng cất.

                                                                                                                                                                                                     Thạc sĩ: Ngô Văn Kỳ

In tin    Phản hồi    Lượt truy cập: 200