TIN TỨC-SỰ KIỆN
Tin vắn
Kinh tế nông nghiệp nông thôn
Giá nông sản nội địa
Giá nông sản thế giới
CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT
Văn bản quy phạm pháp luật
Chính sách về KH & CN
Chế độ chính sách mới
Hỏi đáp về chế độ chính sách
KHOA HỌC và CÔNG NGHỆ
Mô hình ứng dụng KH&CN
Các sản phẩm mới
Thành tựu KH&CN
Quy trình-kinh nghiệm
Các chương trình KH&CN
MỤC CHUYÊN ĐỀ
Cẩm nang kỹ thuật
Địa chỉ vàng cho nông dân
Diễn đàn trao đổi
Sức khỏe và đời sống
TIN ĐỊA PHƯƠNG
CƠ SỞ DỮ LIỆU

Số lần truy cập: 430,795
CTPH hoạt động giữa HNDVN và Bộ KH&CN


Biểu B1-2b: Thuyết minh Dự án Khoa học và Công nghệ.


Hội Nông dân Việt Nam

Kinh tế nông thôn
DA Gắn kết nông dân sản xuất nhỏ với TT
CÔNG TY TNHH DÂU TẰM TƠ MỸ ĐỨC
Tin tức Site được cập nhật vào: 2017-02-21 09:24:01
Miễn, giảm thuế đối với hoạt động đánh bắt hải sản, sản xuất muối chưa qua chế biến
27/09/2006

Theo Thông tư số 174/2006/TT-BTC ngày 16-8-2006 của Bộ Tài chính thì việc miễn thuế đối với hoạt động đánh bắt hải sản, sản xuất muối chưa qua chế biến và giảm thuế đối với cơ sở kinh doanh sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số từ năm 2006 đến hết năm 2010 được thực hiện như sau

1. Miễn thuế môn bài, thuế tài nguyên và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động đánh bắt hải sản, sản xuất muối chưa qua chế biến

1.1. Đối tượng và phạm vi miễn thuế

a. Đối tượng

- Doanh nghiệp thuộc các loại hình được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp nhà nước, Luật Đầu tư và Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

- HTX được thành lập và đăng ký theo Luật HTX.

- Cá nhân, hộ gia đình, xã viên nhận nhiệm vụ do HTX giao nộp thuế môn bài riêng theo Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24-10-2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30-8-2002 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức thuế môn bài.

b. Phạm vi

- Đánh bắt hải sản thuộc diện miễn thuế chỉ bao gồm hoạt động khai thác các sản phẩm tự nhiên từ biển (cả gần bờ và xa bờ), không bao gồm các hoạt động: khai thác thủy sản nước ngọt; nuôi trồng thủy, hải sản; các dịch vụ hỗ trợ cho đánh bắt (như ngư cụ, cung cấp nước ngọt, nước đá, xăng dầu); kinh doanh, chế biến hải sản.

- Sản xuất muối chưa qua chế biến thuộc diện miễn thuế chỉ bao gồm hoạt động sản xuất muối từ nước biển tự nhiên, không bao gồm các hoạt động kinh doanh muối hoặc chế biến muối thành các sản phẩm muối tinh chế (như muối i-ốt, muối tinh...).

1.2. Thủ tục miễn thuế

a. Đối với cá nhân, hộ gia đình đánh bắt hải sản, sản xuất muối chưa qua chế biến

Khi lập sổ bộ thuế trong thời kỳ 2006-2010, cơ quan thuế không tính và không thu thuế môn bài, thuế tài nguyên, thuế TNDN đối với cá nhân, hộ gia đình đánh bắt hải sản, sản xuất muối chưa qua chế biến. Trường hợp năm 2006 đã lập sổ bộ thuế cho các đối tượng này thì cuối năm điều chỉnh lại.

b. Đối với tổ chức đánh bắt hải sản, sản xuất muối chưa qua chế biến

Hằng năm, tổ chức tự xác định số thuế môn bài, thuế tài nguyên, thuế TNDN được miễn và kê khai với cơ quan thuế theo quy định hiện hành. Cơ sở kinh doanh có nhiều hoạt động hoặc kinh doanh khép kín tự xác định số thuế TNDN được miễn đối với hoạt động đánh bắt hải sản, sản xuất muối chưa qua chế biến.

2. Giảm thuế TNDN đối với cơ sở kinh doanh sử dụng lao động là người dân tộc thiếu số

2.1. Đối tượng và nguyên tắc giảm thuế

Cơ sở kinh doanh đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định, thuộc đối tượng giảm thuế TNDN, bao gồm: Doanh nghiệp thuộc các loại hình được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp, Luật DNNN, Luật Đầu tư và Luật Đầu tư Nước ngoài tại Việt Nam; HTX được thành lập và đăng ký theo Luật HTX và hộ kinh doanh cá thể.

- Đối với doanh nghiệp nông, lâm nghiệp nhà nước sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số cư trú hợp pháp tại các tỉnh Tây Nguyên thuộc diện được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí cho hoạt động đào tạo nghề theo Quyết định số 231/2005/QĐ-TTg ngày 22-9-2005 của Thủ tướng Chính phủ thì không được giảm thuế TNDN theo Thông tư này (trừ trường hợp doanh nghiệp nông, lâm nghiệp nhà nước có các hình thức đào tạo lao động là người dân tộc thiểu số ngoài hình thức đào tạo nghề đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí).

Khoản chi về đào tạo, dạy nghề cho số lao động dân tộc thiểu số phát sinh trong thời gian từ năm 2006 đến hết năm 2010 được coi là khoản chi hộ ngân sách nhà nước, cơ sở kinh doanh không được hạch toán vào chi phí hợp lý mà được trừ vào số thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế.

2.2. Điều kiện để được giảm thuế

Để được giảm thuế TNDN, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: Sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số; có chi về việc đào tạo, dạy nghề cho người lao động dân tộc thiểu số; thực hiện chế độ sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định.

Người dân tộc thiểu số là người thuộc các dân tộc còn lại (không phải dân tộc Kinh) sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam. Việc xác định lao động là người dân tộc thiểu số căn cứ vào giấy tờ tùy thân của người lao động (bản sao giấy chứng minh nhân dân có xác nhận của cơ sở kinh doanh) hoặc lý lịch trích ngang trong hồ sơ của người lao động kèm theo hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.

2.3. Căn cứ xác định số thuế được giảm và thủ tục giảm thuế

a. Căn cứ xác định số thuế TNDN được giảm

Số thuế TNDN được giảm là số thực chi về đào tạo, dạy nghề cho người lao động dân tộc thiểu số, bao gồm các khoản chi dưới đây: Học phí trả cho cơ sở đào tạo, thù lao trả cho giáo viên hoặc người hướng dẫn chuyên môn; chi mua sách vở, tài liệu, phương tiện học tập phù hợp với nội dung của khóa đào tạo, dạy nghề; lương hoặc sinh hoạt phí trả cho người lao động trong thời gian đi học; tiền ăn, ở, đi lại (lượt đi và về) của người lao động được cử đi đào tạo, đi học nghề theo mức sinh hoạt phí quy định đối với cán bộ, công chức; khoản chi trực tiếp để tổ chức khóa đào tạo, dạy nghề, như tiền thuê địa điểm, phương tiện, giáo dục giảng dạy và học tập.

b. Thủ tục giảm thuế

Hằng năm, căn cứ vào nhu cầu đào tạo dạy nghề, cơ sở kinh doanh lập dự trù kinh phí đào tạo dạy nghề cho số lao động là người dân tộc thiểu số, số chi đào tạo, dạy nghề chưa trừ hết vào số thuế phải nộp của kỳ trước để đăng ký với cơ quan thuế quản lý trực tiếp số thuế TNDN dự kiến được giảm kèm theo Tờ khai thuế TNDN hoặc Bản xác định số thuế TNDN nộp theo quý đối với các cơ sở kinh doanh thực hiện cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế.

Kết thúc năm tài chính, căn cứ vào số tiền thực chi về đào tạo, dạy nghề cho lao động dân tộc thiểu số, số chi đào tạo, dạy nghề chưa trừ hết vào số thuế phải nộp của kỳ trước, cơ sở kinh doanh tự xác định số thuế TNDN được giảm và tổng hợp vào Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN.

Báo Nhân dân Điện tử

dịch vụ seo website dang dong hanh công ty thám tử sài gòn đã cố vấn cho ghế hòa phát va san pham bình nước nóng va buồn nôn va san pham cua chụp ảnh cưới đà nẵng dang theo du an cửa cuốn nhôm cung nhu san pham gốm sứ bát tràng dang su dung túi đeo chéo nam ù tai túi đựng ipad gốm sứ bát tràng cho thuê văn phòng quận 1 Việc làm đà nẵng mới nhất can ho central Premium du an can ho central Premium cua tuan lam nhe ban.dầu dừa nguyên chất

admin



 Bản để in  Lưu dạng file  Gửi tin qua email


Những bản tin khác:
Xóm cua đồng (10/02/2009)



Lên đầu trang
Tham khảo thêm sự kiện
  • Chăn nuôi

  • Những bản nhiều người quan tâm
    Xóm cua đồng
    Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu
    Chính thức công bố lộ trình tăng lương mới: Không phải chờ truy lĩnh
    Cơ sở sản xuất lâm nghiệp phải có diện tích tối thiểu là 31 ha
    Khoai lang, ổi, nhãn... đã được bổ sung vào Danh mục loài cây trồng được bảo hộ

    

     

    © Bản quyền của Trung tâm nghiên cứu khoa học nông vận, Hội nông dân Việt Nam
    Giấy phép thiết lập trang điện tử trên Internet số: 20059/GP-BC, cấp ngày 5/9/2006 của Bộ Bưu chính, Viễn thông
    Phụ trách: Lê Văn Khôi, Giám đốc Trung tâm.
    Tel: 043.7958596; Fax: 043.7958597, Email: ttkhnv@khnv.org.vn