03/11/2016
THỊ TRƯỜNG CÀ PHÊ

USDA điều chỉnh tăng dự báo sản lượng cà phê thế giới vụ 2006/07 lên đạt 128,6 triệu bao
Ban Nông nghiệp Đối ngoại, Bộ Nông nghiệp Mỹ (FAS, USDA), trong báo cáo tháng 12/06, đã đưa ra dự báo mới về thị trường cà phê thế giới vụ 2006/07 với những sửa đổi sau.
Sản lượng cà phê thế giới có thể đạt 128,6 triệu bao (60kg/bao), tăng 4,9 triệu bao so với dự báo tháng 6/06 và 14,9 triệu bao so với vụ 2005/06, chủ yếu do sản lượng của Braxin và Việt Nam có khả năng tăng cao. Sản lượng của Braxin trong vụ 2006/07 dự báo đạt 46,5 triệu bao, tăng 10,4 triệu bao so với vụ trước và tăng 1,7 triệu bao so với dự báo tháng 6, nhờ một số khu vực trồng cà phê của nước này đạt năng suất cao. Trong khi đó, sản lượng của Việt Nam trong vụ 2006/07 có thể đạt 16,5 triệu bao, tăng 19% so với dự báo tháng 6, nhờ thời tiết thuận lợi và diện tích cà phê trồng mới đã đến thời kỳ cho năng suất cao. Ngoài ra, sản lượng của Colombia và Indonesia ước tính tăng lần lượt 600.000 bao và 230.000 bao so với dự báo tháng 6 cũng góp phần vào sự gia tăng trên.
Sản lượng cà phê thế giới trong vụ 2006/07 được điều chỉnh tăng, dẫn tới tổng cung dự báo có thể đạt 151 triệu bao, tăng gần 4,1 triệu bao so với dự báo tháng 6 và 12,7 triệu bao so với vụ 2005/06
Xuất khẩu cà phê thế giới trong vụ 2006/07 dự báo tăng gần 10% (tương đương 8,5 triệu bao) so với vụ 2005/06 với xuất khẩu của Braxin có thể đạt 27 triệu bao, giảm khoảng 750.000 bao so với dự báo tháng 6; trong khi của Việt Nam ước đạt 15,3 triệu bao, tăng 2,4 triệu bao so với vụ 2005/06.
Dự trữ cà phê thế giới cuối vụ 2006/07 dự báo đạt 23 triệu bao, tăng so với mức 19,8 triệu bao của vụ trước.
Thị trường cà phê thế giới vụ 1989/90-2006/07
Vụ Dự trữ Tiêu thụ XK cà phê XK cà phê Xuất khẩu Xuất Tổng Nhập Sản Dự trữ
đầu vụ nội địa hoà tan rang cà phê hột khẩu cung khẩu lượng cuối vụ
1989/90 50.193 20.995 3.239 129 80.034 83.402 147.409 258 96.958 43.012
1990/91 43.012 22.265 2.802 83 73.278 76.163 143.524 331 100.181 45.096
1991/92 45.096 22.266 2.990 53 77.844 80.887 149.451 291 104.064 46.298
1992/93 46.298 21.579 3.871 117 73.881 77.869 139.970 713 92.959 40.522
1993/94 40.522 22.928 4.397 108 71.779 76.284 133.513 585 92.406 34.301
1994/95 34.301 22.526 4.010 230 64.432 68.672 132.413 1.070 97.042 41.215
1995/96 41.215 24.049 4.851 231 69.021 74.103 131.240 1.079 88.946 33.088
1996/97 33.088 24.361 4.395 196 79.918 84.509 137.965 1.091 103.786 29.095
1997/98 29.095 25.180 4.497 193 73.249 77.939 128.002 1.220 97.687 24.883
1998/99 24.883 25.738 4.009 269 80.855 85.133 135.271 1.435 108.953 24.400
1999/00 24.400 25.648 4.873 288 87.572 92.733 139.256 1.303 113.553 20.875
2000/01 20.875 26.319 5.795 289 84.408 90.492 139.874 1.478 117.521 23.063
2001/02 23.063 27.780 6.216 339 81.256 87.811 136.222 1.652 111.507 20.631
2002/03 20.631 27.398 6.401 292 85.028 91.721 148.631 1.550 126.450 29.512
2003/04 29.512 28.396 7.127 314 83.658 91.099 140.325 1.765 109.048 20.830
2004/05 20.830 30.223 7.581 278 83.597 91.456 143.535 2.527 120.178 21.856
2005/06 21.856 31.115 7.517 345 79.589 87.451 138.324 2.807 113.661 19.758
2006/07 19.758 32.085 7.387 356 88.243 95.986 151.032 2.713 128.561 22.961
Đơn vị: 1.000 bao; Số liệu 2005/06: sơ bộ; Số liệu 2006/07: dự báo
(FAS, USDA-TĐ)
Guatemala: Xuất khẩu cà phê tăng 19% trong tháng 11/06
Theo Hiệp hội Cà phê Quốc gia của Guatemala (Anacafe), trong tháng 11/06, xuất khẩu cà phê của nước này ước đạt 112.710 bao, tăng 19% so với 94.696 bao cùng kỳ năm ngoái. Trong 2 tháng đầu vụ 2006/07 (bắt đầu ngày 1/10/06 đến hết tháng 11/06), xuất khẩu cà phê của Guatemala đạt 209.663 bao, tăng 4,6% so với mức 200.431 bao cùng kỳ năm 2005.
Trước đó, Anacafe cũng cho biết, vụ 2005/06 tổng xuất khẩu cà phê của nước này ước đạt 3.324.753 bao, giảm 3,7% so với 3.451.559 bao vụ 2004/05.
Bên cạnh sản xuất cà phê chất lượng cao dành cho xuất khẩu, Guatemala cũng sản xuất bình quân mỗi năm khoảng 400.000 bao cà phê chất lượng thấp hơn phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ nội địa.
(Dow Jones-NĐ)
Ấn Độ: Xuất khẩu cà phê tăng trong 11 tháng đầu năm
Theo số liệu của Uỷ ban Cà phê Ấn Độ, từ tháng 1 đến tháng 11/06, Ấn Độ đã cấp giấy phép xuất khẩu 207.513 tấn cà phê, tăng 29,22% so với mức 160.588 tấn cùng kỳ năm trước; trong đó, riêng tháng 11 ước đạt 15.000 tấn, chủ yếu là Robusta.
Trong 11 tháng đầu năm, lượng Robusta được cấp phép xuất khẩu ước đạt 126.218 tấn, tăng so với 94.195 tấn cùng kỳ năm 2005 và Arabica tăng từ 46.044 tấn lên đạt 56.970 tấn.
Tuy nhiên, theo ước tính của Uỷ ban, lượng xuất khẩu cà phê thực tế trong giai đoạn trên được xác nhận đạt 189.223 tấn, cao hơn nhiều so với 158.152 tấn năm trước.
Mặc dù Uỷ ban Cà phê Ấn Độ không cho biết nguyên nhân của sự gia tăng trong xuất khẩu, nhưng theo các thương nhân đó là do sản lượng cà phê Ấn Độ đạt cao hơn trong những năm qua và nhu cầu thế giới tiếp tục tăng vững.
(Dow Jones-NTĐ)





dịch vụ seo website dang dong hanh công ty thám tử sài gòn đã cố vấn cho ghế hòa phát va san pham bình nước nóng va buồn nôn va san pham cua chụp ảnh cưới đà nẵng dang theo du an cửa cuốn nhôm cung nhu san pham gốm sứ bát tràng dang su dung túi đeo chéo nam ù tai túi đựng ipad gốm sứ bát tràng cho thuê văn phòng quận 1 Việc làm đà nẵng mới nhất can ho central Premium du an can ho central Premium cua tuan lam nhe ban.dầu dừa nguyên chất
In tin    Phản hồi    Lượt truy cập: 107
 
 

© Bản quyền của Trung tâm nghiên cứu khoa học nông vận, Hội nông dân Việt Nam
Giấy phép thiết lập trang điện tử trên Internet số: 20059/GP-BC, cấp ngày 5/9/2006 của Bộ Bưu chính, Viễn thông
Phụ trách: Lê Văn Khôi, Giám đốc Trung tâm. 
Tel: 043.7958596; Fax: 043.7958597, Email: ttkhnv@khnv.org.vn